Hoa anh túc: vẻ đẹp, độc tính và tác dụng điều trị bệnh.

Nói đến hoa anh túc có thể bạn sẽ nghĩ ngay đến những bộ phim gắn liền với vùng Tam giác Vàng- khu vực rừng núi hiểm trở giữa 3 nước Lào, Thái Lan, Myanmar. Nơi nổi tiếng là điểm điểm sản xuất thuốc phiện lớn nhất thế giới. Thế nhưng bên cạnh đấy là những vẻ đẹp của loài hoa này mà ít ai biết đến.

Nguồn gốc tên hoa anh túc

Tất cả hoa anh túc thường được sử dụng cho cảnh quan, trồng để lấy hạt ăn được, hoặc được sử dụng làm thuốc thuốc chia sẻ một tên gọi chung Papaver. Tên này được dựa trên chữ Latin chỉ sữa, Pappa, do nhựa mủ trắng và mờ đục nhễu ra khi các thân cây hoặc hạt quả bị cắt. Một số các loại trưởng thành được sử dụng rộng rãi nhất của anh túc bao gồm Papaver, các Papaver Orientale, và californica Eschscholzia.

Biểu tượng của hoa anh túc

Hoa anh túc là một trong những hoa có biểu tượng được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Xã hội Hy Lạp, Ai Cập và La Mã cổ đại liên kết nó với giấc ngủ do tác dụng an thần của nhựa cây. Người Hy Lạp nói riêng gắn nó vào giấc ngủ vì Morpheus, vị thần của giấc ngủ. Người Victoria đã cho hoa nhiều ý nghĩa dựa vào màu sắc, bao gồm cả sự an ủi cho sự mất mát, giấc ngủ sâu, và lãng phí. Chuyên gia hoa của Trung Quốc và Nhật Bản khuyến nghị sử dụng hoa anh túc cho các cặp vợ chồng bởi vì nó có nghĩa là một tình yêu sâu sắc và đam mê giữa hai người, nhưng anh túc màu trắng cũng được gắn với cái chết trong những nền văn hóa đó. Những màu sắc khác thể hiện thành công và vẻ đẹp trong văn hóa phương Đông. Các anh túc đỏ là loài hoa truyền thống để tưởng nhớ đối với châu Âu và Bắc Mỹ bởi vì sự gắn liền của chúng với chiến tranh thế giới I và II. Một số người chỉ đơn giản nghĩ rằng đó là một dấu hiệu vui vẻ của mùa hè bởi vì kích thước và màu sắc rực rỡ.

Ý nghĩa về màu sắc của hoa

Ý nghĩa màu sắc của một anh túc khác nhau rất nhiều. Một số sự liên quan phổ biến bao gồm:

Đỏ – Cái chết, tưởng nhớ, và an ủi ở phương Tây. Tượng trưng cho sự thành công và tình yêu ở phương Đông.

Trắng – Được sử dụng cho các tang lễ và đài tưởng niệm ở phương Đông, giấc ngủ và nghỉ ngơi yên bình ở phương Tây.

Tím, hồng, xanh – Trí tưởng tượng, sang trọng, và thành công.

Độc tính và tác dụng dược tính của hoa anh túc

Trong Đông y, người ta sử dụng vỏ cây anh túc để làm thuốc. Vỏ cây anh túc có vị chua, tính bình, vị độc, chứa các thành phần: morphin, codein, narcotin, papaverin… với các tác dụng:

Tác dụng giảm đau: Morphin và codein có trong hoa anh túc có tác dụng giảm đau mạnh, giúp nâng ngưỡng chịu đau, làm dịu cơn đau.

Đối với hệ tuần hoàn: Morphin có khả năng làm giãn tĩnh mạch ngoại vi, làm giải phóng histamin, gây giảm huyết áp. Vì vậy, những người bị thiếu máu khi dùng cần phải hết sức thận trọng.

Đối với hệ hô hấp: Morphin có thể gây ức chế mạnh cho hệ hô hấp. Nếu sử dụng liều thấp, morphin giúp ức chế các cơn đau, giảm ho, còn codein giúp long đờm.

Nhưng dùng nhiều sẽ gây nghiện, bị ngộ độc dần dần ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, trở thành “con nghiện”, nếu dùng quá nhiều một lần có thể gây nghẹt thở và dẫn đến tử vong. Do đó, ngoài việc trồng làm thuốc được quản lý chặt chẽ ra, nhà nước cấm trồng cây Anh túc.

Trên đây là 1 vài thông tin về hoa anh túc chúng tôi muốn gửi đến bạn đọc. Hy vọng bạn sẽ tìm thấy những điều thú vị từ bài viết và có những cái nhìn mới về loài hoa này.

Chia sẻ ngay:

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on pinterest
Pinterest
Share on google
Google+

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan